Mô tả chi tiết
Lớp phủ chống thấm polyurethane một thành phần, chống chảy xệ SPU-Thix được làm từ nguyên liệu chính là isocyanate và polyether polyol, cùng với các chất phụ trợ và chất độn bởi polyreaction, phủ trên lớp nền chống thấm, sau phản ứng hóa học của nhóm NCO của polyurethane pre -polymer với độ ẩm trong không khí, tạo thành lớp chống thấm cao su liền mạch, linh hoạt và chắc chắn.
Thông số kỹ thuật
Đóng gói và thông số kỹ thuật
| Mục | Mô tả chi tiết |
| Quy cách đóng gói (kg/thùng) | 25 kg/thùng |
| Màu sắc | Đen hoặc Xám đen |
| Loại | 1 thành phần |
| Kiểu đóng gói | Thùng kim loại |
| Ngoại quan | Chất lỏng |
| Thời gian mở nắp | 4 giờ |
| Tỷ trọng (kg/L) | 1,5 – 1,55 kg/L |
Tính chất và đặc điểm điển hình
Sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn các yêu cầu loại 1 thành phần GB/T 19250-2013 I “Lớp phủ chống thấm Polyurethane”
| Mô tả | Chỉ tiêu | Giá trị điển hình |
| Hàm lượng chất rắn / % | ≥85 | 92,5 |
| Thời gian khô bề mặt / h | ≤12 | 4 |
| Thời gian khô cứng / h | ≤24 | 8 |
| Cường độ kéo / MPa | ≥2.0 | 2.6 |
| Độ giãn dài khi đứt / % | ≥500 | 850 |
|
Cường độ bền xé, N/mm
|
≥15 | 17 |
| Độ uốn cong ở nhiệt độ thấp | -35℃, không có vết nứt | Đạt tiêu chuẩn |
| Khả năng chống thấm nước | 0.3MPa. 120 phút, không thấm nước | Đạt tiêu chuẩn |
| Cường độ dính / MPa | ≥1.0 | 1.5 |
Lưu ý: Các dữ liệu trên được thứ nghiệm trong điều kiện tiêu chuấn (nhiệt độ 23 °C ± 2 °C, độ ấm tương đối 50% ± 10%).
Ưu điểm
• Tính chất cơ lý ưu việt: Được cấu tạo từ polyurethane nguyên chất, có độ đàn hồi và khả năng phục hồi cao như cao su, cường độ kéo lớn và khả năng chống biến dạng nền (co ngót, nứt) rất tốt.
• Khả năng bám dính tốt: Bám dính mạnh với nhiều loại bề mặt nền khác nhau và có thể thi công trực tiếp trên các bề mặt nền đạt yêu cầu; cường độ bám dính lớn hơn 1.0 MPa.
• Khả năng thi công tốt: Sản phẩm một thành phần, sử dụng trực tiếp tại công trường, có thể thi công bằng rulô. Với chiều dày màng ướt từ 0.8–1 mm trước khi đóng rắn, vật liệu không bị chảy võng và tạo thành lớp phủ đặc chắc, không lỗ kim.
• Khả năng chống nước và chống ăn mòn vượt trội: Lớp màng được hình thành nhờ phản ứng hóa học, có khả năng kháng nước, chống ăn mòn và chống nấm mốc, đặc biệt phù hợp cho các vị trí chống thấm thường xuyên ngâm nước lâu dài.
• Độ dẻo ở nhiệt độ thấp xuất sắc: Có khả năng uốn ở nhiệt độ thấp tới -35℃ mà không nứt, phù hợp cho các công trình chống thấm trong điều kiện nhiệt độ thấp.
• Thân thiện với môi trường: Sử dụng dung môi có điểm sôi cao, không thuộc hàng nguy hiểm, không chứa benzen, toluene, xylene hay các dung môi độc hại khác, không chứa nhựa than đá.
Phạm vi ứng dụng
Áp dụng cho tầng hầm (tầng hầm của tòa nhà, bãi đậu xe, tàu điện ngầm và lối đi bộ).
Kỹ thuật chống thấm nhà vệ sinh, nhà bếp, ban công, hồ nước, bãi đậu xe v.v
Ứng dụng cho các hạng mục chống thấm mái không lộ thiên.
Hướng dẫn sử dụng
Bước 1: Xử lý bề mặt nền
Bề mặt nền phải phẳng, chắc chắn, khô ráo, không có các điểm lồi sắc nhọn, rỗ tổ ong, bong tróc, không bị nhiễm bẩn và không có bụi bẩn. Khuyến nghị sử dụng lớp sơn lót xử lý chuyên dụng khi bề mặt có độ rỗng cao hoặc thi công trong điều kiện nhiệt độ cao, độ ẩm cao hay môi trường ngoài trời.
Bước 2: Lớp gia cường bổ sung
Thi công các lớp gia cường tại các vị trí chi tiết như khe biến dạng, cổ thoát nước, góc âm và góc dương. Lắp đặt sẵn vật liệu gia cường, sau đó quét phủ các vị trí này từ 2–4 lớp cho đến khi thẩm thấu hoàn toàn. Đảm bảo không bị nhăn gấp hoặc bong mép.
Bước 3: Thi công lớp phủ
Dùng bàn gạt cao su hoặc kim loại để thi công đều vật liệu, phủ từ 2–3 lớp. Lớp đầu tiên cần thi công mỏng để bịt kín các lỗ kim trên bề mặt nền. Chỉ được thi công lớp tiếp theo khi lớp trước đã khô, thông thường cần khoảng 12 giờ; trong điều kiện nhiệt độ thấp cần kéo dài thời gian khô. Hướng quét của lớp sau phải vuông góc với lớp trước.
Bước 4: Xử lý đầu mút và mép
Gia cường thêm lớp phủ để bịt kín mép và cạnh.
Bước 5: Thi công lớp bảo vệ
Sau khi lớp chống thấm dạng màng phủ được nghiệm thu đạt yêu cầu, có thể tiến hành thi công lớp bảo vệ/cách ly theo các tiêu chuẩn liên quan hoặc yêu cầu thiết kế.
Vận chuyển và bảo quản
Trong quá trình vận chuyển và bảo quản, vui lòng tránh ánh nắng trực tiếp và mưa, tránh xa lửa và tránh va đập, bảo quản nơi thoáng khí. Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là 5℃-25℃, nhiệt độ không được vượt quá 40℃.
Thời hạn bảo hành chất lượng là 6 tháng trong điều kiện vận chuyển và bảo quản bình thường.
Chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn an toàn. Các chuyên gia về an toàn của chúng tôi luôn sẵn lòng cung cấp cho bạn những lời khuyên về an toàn, sức khỏe và các vấn đề môi trường.
Các mục cần chú ý
• Nhiệt độ thi công thích hợp khoảng 5℃–35℃; nghiêm cấm thi công trong điều kiện trời mưa hoặc tuyết.
• Khuấy đều sản phẩm trước khi sử dụng.
• Sản phẩm sử dụng theo phương thức mở nắp dùng trực tiếp. Phần vật liệu còn lại phải được đậy kín kịp thời và thời gian mở nắp không được vượt quá 4 giờ.
• Nếu bề mặt nền ẩm ướt hoặc xốp, cần phải xử lý trước.
• Thi công phải được thực hiện trong điều kiện thông thoáng; công nhân thi công cần được trang bị đầy đủ các biện pháp bảo hộ an toàn liên quan.



