Mô tả chi tiết
Lớp phủ chống thấm xi măng polymer JSA-101 là vật liệu chống thấm hai thành phần, được sản xuất từ chất lỏng hữu cơ của nhũ tương polymer biến tính chất lượng cao kết hợp với nhiều loại phụ gia khác nhau, cùng với bột vô cơ gồm xi măng chuyên dụng đặc biệt và các phụ gia đa chức năng, được phối trộn theo công thức riêng tạo thành.
Thông số kỹ thuật
Đóng gói và thông số kỹ thuật
| Mục | Mô tả chi tiết |
|
| Quy cách đóng gói (kg/thùng/bao) | 20 kg/thùng | 24 kg/bao |
| Màu sắc | Trắng | Trắng |
| Loại | 2 thành phần |
|
| Kiểu đóng gói | Thùng nhựa | Bao van |
| Ngoại quan | Chất lỏng đặc | Bột |
Tính chất và đặc điểm điển hình
Sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn các yêu cầu của GB/T 23445-2009 “Lớp phủ chống thấm xi măng polymer”
| Mô tả | Chỉ tiêu | Giá trị điển hình |
| Hàm lượng chất rắn / % | ≥70 | 78 |
| Cường độ kéo / MPa (Không xử lý) | ≥1.8 | 2.4 |
| Độ giãn dài khi đứt / % (Không xử lý) | ≥80 | 120 |
|
Độ kết dính / MPa (Không xử lý)
|
≥0.7 | 1.1 |
| Khả năng chống thấm nước | 0.3MPa. 30 phút, không thấm nước | Đạt tiêu chuẩn |
| Khả năng chống thấm / MPa (Mặt sau vữa) | ≥0.6 | 0.7 |
Lưu ý: Các dữ liệu trên được thứ nghiệm trong điều kiện tiêu chuấn (nhiệt độ 23 °C ± 2 °C, độ ấm tương đối 50% ± 10%).
Ưu điểm
• Độ đàn hồi cao: Có khả năng co giãn linh hoạt, thích ứng với sự chuyển vị của các vết nứt và không bị nứt do lão hóa.
• Độ bám dính tốt: Cung cấp khả năng bám dính vượt trội, có thể thi công trên bề mặt ẩm.
• Thân thiện môi trường: Không độc hại và an toàn hơn trong quá trình sử dụng.
• Dễ thi công: Dễ dàng thi công bằng cọ quét hoặc rulô.
• Thoáng khí và không thấm nước.
Phạm vi ứng dụng
Sử dụng cho các dự án chống thấm trong nhà vệ sinh, phòng tắm, nhà bếp, ban công, sàn nhà và hệ thống sưởi sàn trong các tòa nhà. Cũng có thể được sử dụng cho các công trình chống thấm trên mái không lộ thiên.
Hướng dẫn sử dụng
Bước 1: Xử lý bề mặt nền
Bề mặt nền phải phẳng, chắc chắn, khô ráo, không có các điểm lồi sắc nhọn, rỗ tổ ong, rỗ mặt hoặc bong tróc và sạch bụi bẩn. Khuyến nghị sử dụng lớp xử lý/sơn lót chuyên dụng khi bề mặt có độ rỗng cao hoặc thi công trong điều kiện nhiệt độ cao, độ ẩm cao.
Bước 2: Pha trộn lớp phủ
Đầu tiên, cho chất lỏng và một lượng nhỏ nước vào thùng khuấy đều. Trong quá trình khuấy, từ từ thêm liệu bột và khuấy đều. Lớp phủ đã pha chế xong phải sử dụng hết trong vòng 2 giờ,trong quá trình sử dụng không được thêm nước.
TỶ LỆ PHA TRỘN: Tỷ lệ trộn sản phẩm là chất lỏng:bột = 1:1,2 (tỷ lệ khối lượng) và lượng nước thêm vào phải được kiểm soát trong phạm vi 15% lượng chất lỏng.
Bước 3: Thi công lớp phủ bổ sung
Tại các vị trí góc âm, góc dương, đầu ống và cổ thoát nước. Lắp đặt sẵn vật liệu gia cường, sau đó quét phủ các vị trí này từ 2–3 lớp cho đến khi vật liệu thẩm thấu hoàn toàn. Đảm bảo không bị nhăn gấp hoặc bong mép.
Bước 4: Thi công lớp phủ chính
Quét lớp theo phương đứng trước rồi đến phương ngang. Chỉ thi công lớp thứ hai khi lớp thứ nhất đã khô hoàn toàn; hướng quét của lớp sau phải vuông góc với lớp trước. Mỗi bề mặt cần quét từ 2–3 lớp. Chiều dày màng khô của bề mặt nằm ngang phải lớn hơn 1.5 mm, còn bề mặt đứng phải lớn hơn 1.2 mm
Vận chuyển và bảo quản
Sản phẩm không dễ cháy, không nguy hiểm cháy nổ theo quy định vận chuyển hàng hóa thông thường. Trong quá trình vận chuyển cần tránh ánh nắng trực tiếp và mưa, tránh lạnh, va đập và ép nén; đảm bảo bao bì còn nguyên vẹn.
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ 5℃–35℃; khi nhiệt độ dưới 5℃ cần áp dụng biện pháp giữ ấm/cách nhiệt.
Tránh mưa, ánh nắng trực tiếp và lạnh trong quá trình lưu kho.
Tránh va đập và ép nén, đảm bảo bao bì không bị hư hỏng.
Thời hạn bảo quản chất lượng là 12 tháng kể từ ngày sản xuất trong điều kiện lưu trữ và vận chuyển bình thường.
Chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn an toàn. Các chuyên gia về an toàn của chúng tôi luôn sẵn lòng cung cấp cho bạn những lời khuyên về an toàn, sức khỏe và các vấn đề môi trường.
Các mục cần chú ý
• Nhiệt độ thi công thích hợp khoảng 5℃–35℃; nghiêm cấm thi công trong điều kiện trời mưa hoặc tuyết.
• Khuấy đều sản phẩm trước khi sử dụng.
• Có thể pha loãng bằng nước nhưng lượng nước không được vượt quá 5% so với lượng thành phần lỏng.
• Hỗn hợp sau khi trộn phải được sử dụng hết trong vòng 3 giờ. Không được bổ sung thêm nước trong quá trình thi công.
• Lớp màng cần 2–3 ngày để khô hoàn toàn. Thời gian khô và đóng rắn phụ thuộc vào điều kiện bề mặt ẩm và nhiệt độ môi trường; trong điều kiện ẩm ướt thời gian sẽ kéo dài hơn.
• Thực hiện thử nước (closed-water test) sau khi lớp chống thấm đã khô hoàn toàn. Thi công lớp cách ly theo yêu cầu thiết kế sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu.


